• Trang chủ/
  • ĐẠI HỌC CẢNH SÁT NHÂN DÂN - CSS

THÔNG TIN TUYỂN SINH TỔNG HỢP

ĐẠI HỌC CẢNH SÁT NHÂN DÂN - CSS

Năm 2022

  • Điện thoại: (028)66860550
  • Fax: (028)62624948
  • Email: @pup.edu.vn
  • Website: https://dhcsnd.edu.vn/
  • Địa chỉ: 36 Nguyễn Hữu Thọ - Phường Tân Phong - Quận 7 - Thành phố Hồ Chí Minh. - Xem bản đồ
  • Fanpage:

Giới thiệu chung

A. THÔNG TIN CHUNG

Trường Đại học Cảnh sát nhân dân được chuyển từ trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II thành Cơ sở phía Nam của trường Đại học Cảnh sát nhân dân theo Nghị định số 57/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, ngày 27/7/1989 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ra quyết định số 53/QĐ-BNV. Trường Đại học Cảnh sát nhân dân là một trong những cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học hàng đầu của ngành Công an nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo cán bộ, lãnh đạo, chỉ huy trình độ đại học và sau đại học cho lực lượng Cảnh sát nhân dân; nghiên cứu, chuyển giao khoa học và phối hợp chặt chẽ với Công an các đơn vị, địa phương, các trường đại học trên lĩnh vực bảo vệ an ninh chính trị và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của đất nước
Hệ đào tạo: Đại học.
Địa chỉ: Trụ sở chính: 36 Nguyễn Hữu Thọ - Phường Tân Phong - Quận 7 - Thành phố Hồ Chí Minh.

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH
1. Thời gian tuyển sinh:

  • Thời gian nhận hồ sơ và xét tuyển: Triển khai tổ chức theo đúng quy định và hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Công an.

2. Đối tượng tuyển sinh

  • Chiến sĩ nghĩa vụ Công an;
  • Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển;
  • Học sinh Trường Văn hóa;
  • Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

3.Phạm vi tuyển sinh

  • Trường Đại học Cảnh sát nhân dân tuyển sinh : Phía nam (từ Quảng Trị trở vào). Gồm TP.HCM, Cần Thơ; các tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.

4.Phương thức tuyển sinh

Trường Đại học CSND tổ chức tuyển sinh theo 03 phương thức sau đây:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT, quy định của Bộ Công an.

- Về giải đoạt được:
+ Thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế theo quy định của Bộ GD&ĐT có môn trùng với môn thuộc tổ hợp đăng ký dự tuyển vào Trường Đại học CSND được xét tuyển thẳng theo nguyện vọng của thí sinh;
+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế theo quy định của Bộ GD&ĐT được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học CSND theo nguyện vọng của thí sinh;
+ Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT môn Toán, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Văn học, Tiếng Anh được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học CSND;
- Tốt nghiệp THPT năm 2022.

  • Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế (chứng chỉ IELTS Academic hoặc chứng chỉ TOEFL iBT hoặc chứng chỉ HSK) theo quy định của Bộ Công an.

- Có chứng chỉ quốc tế còn thời hạn tính đến ngày 01/07/2022 của một trong các chứng chỉ sau: IELTS (Academic) đạt từ 7.5 trở lên hoặc TOEFL iBT đạt từ 110 trở lên hoặc có chứng chỉ tiếng Trung Quốc HSK cấp 5 trở lên.
Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ quốc tế trên trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an đơn vị, địa phương hoặc về Trường Đại học CSND trước ngày 01/06/2022.
- Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại giỏi, trong đó, điểm tổng kết môn ngoại ngữ từng năm đạt từ 8.5 điểm trở lên.
Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không.
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

  • Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT theo các tổ hợp (A00, A01, C03, D01) kết hợp với kết quả Bài thi tuyển sinh trình độ đại học CAND chính quy tuyển mới theo tổ hợp (CA1, CA2), gọi tắt là bài thi Bộ Công an.

- Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn đó để sơ tuyển. Ví dụ, thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là tiếng Pháp thì vẫn được dự tuyển nhưng thí sinh chỉ được đăng ký tổ hợp xét tuyển vào Trường Đại học CSND là D01- Toán, Văn, tiếng Anh, A01- Toán, Lý, tiếng Anh.
- Đối với thí sinh đang học lớp 12, chưa có đánh giá về học lực, hạnh kiểm năm lớp 12 tại thời điểm sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định đạt điều kiện hay không;
- Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học;
- Lưu ý:
+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ không đảm bảo tiêu chuẩn về học lực để xét tuyển đại học CAND nhưng đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định (đến thời điểm đăng ký dự tuyển) và có nguyện vọng xét tuyển trung cấp CAND, có nguyện vọng xét chuyển sang chế độ chuyên nghiệp khi hoàn thành nghĩa vụ thì vẫn đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và khai nguyện vọng đăng ký tại Cổng dịch vụ tuyển sinh vào 1 học viện, trường đại học CAND theo phân vùng tuyển sinh.
+ Học sinh Trường Văn hóa không đảm bảo tiêu chuẩn về học lực để xét tuyển đại học CAND nhưng đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định (đến thời điểm đăng ký dự tuyển) và có nguyện vọng xét tuyển trung cấp CAND thì vẫn đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT và khai nguyện vọng đăng ký tại Cổng dịch vụ tuyển sinh vào 1 học viện, trường đại học CAND theo phân vùng tuyển sinh.
+ Học sinh Trường Văn hóa không đủ điều kiện xét tuyển đại học CAND, không đủ điều kiện xét tuyển trung cấp CAND và không có nguyện vọng xét tuyển chọn vào CAND thì đăng ký dự tuyển các trường ngoài ngành theo nguyện vọng cá nhân.
-  Điều kiện đối với các thí sinh ưu tiên cộng điểm khi xét tuyển theo Phương thức 3
+ Tiêu chuẩn về giải: Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng theo phương thức 1 nhưng không trúng tuyển theo phương thức 1 có đăng ký nguyện vọng xét tuyển theo Phương thức 3 và thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT, trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào Trường Đại học CSND được xác định tại Phương thức 1.
+ Tốt nghiệp THPT năm 2022.

Trường hợp Bộ Công an không tổ chức thi bài thi Bộ Công an thì xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT theo các tổ hợp (A00, A01, C03, D01) kết hợp với kết quả học THPT.

Mỗi thí sinh được tham gia xét tuyển nhiều phương thức tại một trường CAND.

Trường hợp Phương thức 1 không tuyển đủ chỉ tiêu, thí sinh trúng tuyển theo Phương thức 1 không xác nhận nhập học hoặc thí sinh trúng tuyển trượt tốt nghiệp THPT thì chỉ tiêu chưa tuyển được sẽ chuyển sang xét tuyển theo Phương thức 2 (nếu trường có xét tuyển theo Phương thức 2) và ngược lại hoặc Phương thức 3 (nếu trường không xét tuyển theo Phương thức 2).

Trường hợp Phương thức 1 và Phương thức 2 không tuyển đủ chỉ tiêu hoặc thí sinh trúng tuyển theo Phương thức 1 và Phương thức 2 không xác nhận nhập học hoặc thí sinh trúng tuyển trượt tốt nghiệp THPT thì chỉ tiêu chưa tuyển được sẽ chuyển hết sang xét tuyển theo Phương thức 3.

C. HỌC PHÍ

  • Học viên không phải đóng học phí trong quá trình học tập.

D. CÁC NGÀNH HỌC VÀ KHỐI XÉT TUYỂN 

STT Ngành đào tạo Mã ngành Tổ hợp môn xét tuyển Chỉ tiêu
1 Nghiệp vụ Cảnh sát 7860100 A00, A01, C03, D01 450

E. LỊCH SỬ ĐIỂM XÉT TUYỂN CÁC NĂM GẦN NHẤT

Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn 2021 Ghi chú
Nghiệp vụ cảnh sát A00 24.51 Điểm thi TN THPT ( đối với nam) - địa bàn 5: 25.63; địa bàn 6: 24.58; địa bàn 7: 25.51; địa bàn 8: 23.61
A01 25.39 Điểm thi TN THPT ( đối với nam) - địa bàn 5: 26.85; địa bàn 6: 25.5; địa bàn 7: 26.48; địa bàn 8: 24.5
C03 24.93 Điểm thi TN THPT ( đối với nam) - địa bàn 5: 26.06; địa bàn 6: 24.24; địa bàn 7: 26.21; địa bàn 8: 23.8
D01 24.03 Điểm thi TN THPT ( đối với nam) - địa bàn 5: 27.43; địa bàn 6: 25.36; địa bàn 7: 25.94; địa bàn 8: 24.76
A00 26.66 Điểm thi TN THPT ( đối với nữ) - địa bàn 5: 27.11; địa bàn 6: 25.25; địa bàn 7: 25.65
A01 27.65 Điểm thi TN THPT ( đối với nữ) - địa bàn 5: 27.21; địa bàn 6: 27.04; địa bàn 7: 27.26
C03 28.03 Điểm thi TN THPT ( đối với nữ) - địa bàn 5: 28.26; địa bàn 6: 26.34; địa bàn 7: 27.35
D01 27.75 Điểm thi TN THPT ( đối với nữ) - địa bàn 5: 27.66; địa bàn 6: 26.15; địa bàn 7: 27.48

 

Bản quyền thuộc về . Thiết kế website bởi Tâm Phát